- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 55/2022/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/2022/TB-TLVA ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (VB) Địa chỉ : Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, Số 111A, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C, bà Trần Thị Hà M, ông Phạm Đức M1
- Bị đơn: bà Đỗ Thị T, sinh năm 1980; trú tại: đường C, phường V, quận H, Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngày 27/7/2020, chị Đỗ Thị T đã ký đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản để sử dụng thẻ số MB01 ngày 27/4/2020 với ngân hàng TMCP Q (VB). Ngày 28/4/2020, ngân hàng đã chấp thuận và phát hành thẻ, chị T được sử dụng thẻ với hạn mức phê duyệt là 119.000.000 đồng. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 27/6/2022 là 208.798.787 đồng, trong đó nợ gốc là 118.554.694 đồng, nợ lãi là 42.458.351 đồng, lãi phạt chậm trả là 47.785.742 đồng. Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:
- Chậm nhất đến ngày 30.9.2022, chị T có trách nhiệm trả ngân hàng TMCP Q (VB) số tiền 20.000.000 đồng.
- Chậm nhất đến ngày 31.10.2022, chị T có trách nhiệm trả ngân hàng TMCP Q (VB) số tiền 30.000.000 đồng.
- Chậm nhất đến ngày 30.11.2022, chị T có trách nhiệm trả ngân hàng TMCP Q (VB) số tiền 58.798.787 đồng.
- Chậm nhất đến ngày 30.12.2022, chị T có trách nhiệm trả ngân hàng TMCP Q (VB) số tiền 100.000.000 đồng và toàn bộ số nợ lãi phát sinh theo Đề nghị phát hành thẻ. Kể từ ngày 28/6/2022, chị T còn phải chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản số MB01 ngày 27/4/2020 kèm theo cho đến ngày chị T thực tế thanh toán hết các khoản nợ cho VB. Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Về án phí: chị Đỗ Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 5.219.000 đồng. Trả lại ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí dân sự 5.000.000 đồng đã nộp theo BL 10294 ngày 01/7/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Mai |