vanban.org

Quyết định 55/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần B; Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210, đường Trần Quang Khải, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2022/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2022/TLST-DS, ngày 21 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần B;

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210, đường Trần Quang Khải, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Ngọc P – Giám đốc Chi nhánh tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1956 và bà Võ Thị R, sinh năm 1960;

Trú tại: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1984;

Trú tại: ấp P, xã A, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thành T, bà Võ Thị R và anh Nguyễn Văn C có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B thông qua Chi nhánh tỉnh Bến Tre số tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD25C2021026 và khế ước nhận nợ số: 25C2021026/01, ngày 26/3/2021 tính đến ngày 18/7/2022 là 356.899.983(ba trăm năm mươi sáu triệu tám trăm chín mươi chín nghìn chín trăm tám mươi ba) đồng. Trong đó, tiền nợ gốc là 326.899.983(ba trăm hai mươi sáu triệu tám trăm chín mươi chín nghìn chín trăm tám mươi ba) đồng.

Ông Nguyễn Thành T, bà Võ Thị R và anh Nguyễn Văn C còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên nợ gốc theo hợp đồng từ ngày 19/7/2022 cho đến khi trả nợ xong.

Thời gian trả nợ ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp ông Nguyễn Thành T, bà Võ Thị R và anh Nguyễn Văn C không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 119/2019/HĐTC/CNBenTre, ký ngày 08 tháng 4 năm 2019 để thu hồi nợ.

3. Về án phí:

Ông Nguyễn Thành T và bà Võ Thị R được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn C phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.487.000(một triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn) đồng sung vào công quỹ Nhà nước..

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 10.071.000(mười triệu không trăm bảy mươi một nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0007881, ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.

5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ