- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______ Số: 55/2022/QĐST-DS | Chư Prông, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A
Địa chỉ: 442 N, Quận B, Thành phố H;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L – Giám đốc Phòng quản lý nợ.
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Chánh T– Nhân viên Ngân hàng TMCP A- Chi nhánh Gia Lai. Địa chỉ: Số 38-40 đường T (Nối dài), Phường S, thành phố P, tỉnh Gia Lai;
Bị đơn: Ông Trần Công V và bà Phùng Thị T
Trú tại: Thôn M, xã T, huyện CP, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về khoản nợ: Ông Trần Công V và bà Phùng Thị T công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh Gia Lai, số tiền gốc 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), và tiền lãi tính của hợp đồng vay đến ngày 31/8/2022 là 120.889.533 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 31/8/2022 là: 170.889.533đ (Một trăm bảy mươi triệu tám trăm tám mươi chín nghìn năm trăm ba mươi ba đồng).
Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: Ông Trần Công V và bà Phùng Thị T thống nhất có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh Gia Lai số tiền gốc 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), và tiền lãi tính của hợp đồng vay đến ngày 31/8/2022 là 120.889.533 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 31/8/2022 là: 170.889.533đ (Một trăm bảy mươi triệu tám trăm tám mươi chín nghìn năm trăm ba mươi ba đồng).
Thời hạn trả nợ: Từ ngày 31/8/2022 đến ngày 30/11/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Hòa giải thành là ngày 31/8/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy dịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp ông Trần Công V và bà Phùng Thị T không trả được nợ, Ông V và bà T nhất trí giao tài sản đã thế chấp để Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, theo theo hợp đồng thế chấp số GIL.BĐCN.58.180817 ngày 18/8/2017 được công chứng tại Văn phòng công chứng số 1 tỉnh Gia Lai giữa ACB chi nhánh Gia Lai và Trần Công V và bà Phùng Thị T, tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 512586 thửa đất số 351 tờ bản đồ số 20, tại thôn M, xã T, huyện CP, tỉnh Gia Lai đất đã được Ủy ban nhân dân huyện CP cấp ngày 07/8/2017.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 52892 thửa đất số 147a, tờ bản đồ số 16, tại xã T, huyện CP, tỉnh Gia Lai đất đã được Ủy ban nhân dân huyện CP cấp ngày 17/7/2017.
Về án phí dân sự sơ thẩm: án phí là 4.272.238đ (Bốn triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm ba mươi tám đồng).
Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận ông V và bà T có nghĩa vụ chung chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là án phí là 4.272.238đ (Bốn triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm ba mươi tám đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp 9.954.127đ (Chín triệu chín trăm năm mươi bốn nghìn một trăm hai mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền số 0006335 ngày 05/11/2021 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Về chi phí Tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) trước đây Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã nộp là 5.000.000đ, Nay ông Trần Công V và bà Phùng Thị T có nghĩa vụ chung thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A - Chi nhánh Gia Lai số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đươc thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Ngô Trung Thực |