vanban.org

Quyết định 55/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Khoản Điều 1 7 B luật Tố tụng dân sự; Đi m a Khoản Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 c a y an Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện c a chị Tr n Thị Ng c H về việc yêu c u ly hôn v i anh Nguyễn uân Chiến. Chị Tr n Thị Ng c H đư c ly hôn v i anh Nguyễn uân Chiến. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Khoản Điều 1 7 B luật Tố tụng dân sự; Đi m a Khoản Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 c a y an Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
  • Căn cứ chính? luật tố tụng Dân sự Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 06/7/2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Cao Thị Kim Yến;

2/ Ông Đặng Văn Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 06 tháng 7 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 95/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/6/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/6/2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tr n Thị Ng c H, sinh năm 1993.

HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Ch ở hiện nay: Khu phố L, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Ph Yên.

B đơn: Anh Nguyễn uân C, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 17/02/2022, bản khai của nguyên đơn ch Trần Th Ngọc Hà khai:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị Ng c H và anh Nguyễn uân C cư i nhau vào năm 2019, c đăng ký kết hôn tại y an nhân dân thị trấn thị trấn La Hai, huyện Đ ng uân, tỉnh Ph Yên. Việc cư i nhau là do hai ên tự nguyện, không ị ai ép u c và đư c gia đình hai ên đ ng ý. T khi cư i đến nay v ch ng sống hạnh ph c đư c 01 năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân an đ u do mâu thu n giữa m ch ng v i chị. M ch ng thư ng xuyên chửi mắng chị vì nhiều lý do khác nhau, ngoài ra còn ép chị phải đi vay tiền đ trả n nhưng không n i r là m n n gì, khi chị H không đ ng ý thì m ch ng lại kiếm chuyện chửi. nh C nghe l i m c ng chửi mắng chị H. T đ không kh gia đình ngày càng trở nên căng th ng. Khi m ch ng đu i chị ra kh i nH thì anh C c ng mặc v , không hề đ ng viên, an i. T tháng /2020, chị H d n con về Ph Yên sinh sống đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng c ng không liên lạc đ Hn gắn hạnh ph c, anh C không hề h i han, thăm nom con. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và chị yêu c u ly hôn v i anh Nguyễn uân C.

Về con chung: V ch ng c con chung tên Nguyễn uân T1, sinh ngày 1 /9/2019. Hiện nay con đang sống c ng chị H. Khi ly hôn, chị H yêu c u đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung, không yêu c u anh C cấp dư ng.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, do anh Nguyễn uân Chiến vắng mặt nên chị Hà yêu c u Tòa giải quyết theo quy định c a pháp luật.

Bị đơn anh Nguyễn uân Chiến vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị xét xử nên Tòa án không th tiến hành các th tụng tố tụng như ghi l i khai, lập iên ản về ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ c trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn, tranh chấp về nuôi con v i ị đơn. Bị đơn c địa chỉ tại thôn Đa Tro, xã Đa Mi, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận đư c quy định tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 3 , khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng Dân sự.

Về th tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn uân Chiến đã đư c tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng c a Tòa án theo quy định c a pháp luật nhưng v n vắng mặt không c lý do. Căn cứ đi m khoản 2 Điều 227, Điều 228 B luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ị đơn.

Về n i dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị Ng c H và anh Nguyễn uân C cư i nhau vào năm 2019, c đăng ký kết hôn tại y an nhân dân thị trấn thị trấn La Hai, huyện Đ ng uân, tỉnh Ph Yên tại Giấy chứng nhận kết hôn số 15, ngày 19/3/2019. Đây là hôn nhân h p pháp.

Theo chị Hà, v ch ng sống hạnh ph c đư c 01 năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân an đ u do mâu thu n giữa m ch ng v i chị. M ch ng thư ng xuyên chửi mắng chị vì nhiều lý do khác nhau, ngoài ra còn ép chị phải đi vay tiền đ trả n nhưng không n i r là m n n gì, khi chị H không đ ng ý thì m ch ng lại kiếm chuyện chửi. Anh C nghe l i m c ng chửi mắng chị H. T đ không kh gia đình ngày càng trở nên căng th ng. Khi m ch ng đu i chị ra kh i nH thì anh C c ng mặc v , không hề đ ng viên, an i. T tháng /2020, chị H d n con về Ph Yên sinh sống đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng c ng không liên lạc đ Hn gắn hạnh ph c, anh C không hề h i han, thăm nom con. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và chị yêu c u ly hôn v i anh Nguyễn uân C.

T giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều l n triệu tập anh C nhưng anh C cố tình lẩn tránh, vắng mặt không c lý do nên Tòa không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định c a pháp luật đư c. Việc đ th hiện ý thức xem thư ng pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh ph c và hôn nhân c a mình. Do đ , Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định c a pháp luật.

H i đ ng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa chị Tr n Thị Ng c H và anh Nguyễn uân C thực tế đã xảy ra mâu thu n tr m tr ng, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c, không th tiếp tục cu c sống chung đư c. Do vậy, yêu c u đư c ly hôn c a chị Tr n Thị Ng c H là c căn cứ nên chấp nhận.

- Về con chung:

Chị Tr n Thị Ng c H và anh Nguyễn uân C có 01 con chung tên Nguyễn Xuân T1, sinh ngày 1 /9/2019. Hiện con đang sống c ng chị H.

Tại phiên tòa, chị H yêu c u đư c quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dư ng con chung, không yêu c u anh Chiến cấp dư ng nuôi con.

ét yêu c u nuôi con c a chị H, H i đ ng xét xử thấy rằng: Cháu Nguyễn Xuân T1 t khi sinh ra đến nay đều sống chung v i chị Hà. Hiện nay cháu T1 v n đang sống c ng chị Hà. Vì vậy, việc giao cháu Nguyễn uân T1, sinh ngày 15/9/2019 cho chị Hà tiếp tục nuôi dư ng là hoàn toàn c căn cứ, tránh sự xáo tr n đối v i cháu.

Về vấn đề cấp dư ng: Chị Tr n Thị Ng c H không yêu c u anh Nguyễn uân Chiến cấp dư ng nuôi con nên Tòa không xem xét giải quyết.

Anh Nguyễn uân Chiến đư c quyền trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Tr n Thị Ng c H phải chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản Điều 1 7 B luật Tố tụng dân sự, Đi m a Khoản Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

Anh Nguyễn uân Chiến không phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 70, Điều 72, Khoản Điều 91, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 1, Điều 3, Điều , Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Khoản Điều 1 7 B luật Tố tụng dân sự; Đi m a Khoản Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 c a y an Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện c a chị Tr n Thị Ng c H về việc yêu c u ly hôn v i anh Nguyễn uân Chiến.

Chị Tr n Thị Ng c H đư c ly hôn v i anh Nguyễn uân Chiến.

2. Về con chung:

Chị Tr n Thị Ng c H đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Nguyễn uân T1, sinh ngày 1 /9/2019. Chị Tr n Thị Ng c H không yêu c u anh Nguyễn uân Chiến cấp dư ng nuôi con.

Anh Nguyễn uân Chiến đư c quyền trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở.

3. Về án phí:

Chị Tr n Thị Ng c H phải chịu 300.000đ ng án ph ly hôn sơ thẩm. Chị Hà đã n p đ 300.000đ ng tạm ứng án ph theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph số 0005955 ngày 23/02/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải n p nữa.

Anh Nguyễn uân Chiến không phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo:

Đương sự c mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo ản án trong hạn 1 ngày, t nh k t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 06/7/2022).

Đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 1 ngày k t ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết công khai tại địa phương.

Cỡ chữ