vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ (Việt Nam); Địa chỉ: Số 985/51 Hương lộ X, Khu phố V, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Trọng H, sinh năm 1978; Cư trú tại: Số 541/17/2C Tỉnh lộ G, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Số 464A đường F, Phường H, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 55/2021/QĐST- KDTM
Gò Vấp, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/KDTM ngày 04 tháng 12 năm 2020.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 ngày 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ (Việt Nam); Địa chỉ: Số 985/51 Hương lộ X, Khu phố V, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Trọng H, sinh năm 1978; Cư trú tại: Số 541/17/2C Tỉnh lộ G, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Số 464A đường F, Phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu L; Địa chỉ trụ sở: Số 158/1A đường Q, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị TN, sinh năm 1992; Địa chỉ liên lạc: Số 158/1A đường Q, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền ngày 05/11/2021).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu L có trách nhiệm trả cho công ty TNHH Đ (Việt Nam) số tiền 69.225.000 (sáu mươi chín triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn) đồng bao gồm 61.500.000 đồng tiền nợ gốc và 7.725.000 tiền lãi, phương án trả nợ được chia làm 05 đợt.

Phương án trả nợ cụ thể như sau:

Trả trong thời gian 05 tháng.

- Đợt 1: Ngày 20/01/2022, Công ty L trả cho công ty Đ (Việt Nam) số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng.

- Đợt 2: Ngày 20/02/2022, Công ty L trả cho công ty Đ (Việt Nam) số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng.

- Đợt 3: Ngày 20/3/2022, Công ty L trả cho Công ty Đ (Việt Nam) số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng.

- Đợt 4: Ngày 20/4/2022, Công ty L trả cho Công ty Đ (Việt Nam) số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng.

- Đợt 5: Ngày 20/5/2022, Công ty L trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 21.500.000 (hai mươi mốt triệu năm trăm ngàn) đồng và 7.725.000 (bảy triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn) đồng tiền lãi. Tổng cộng đến ngày 20/5/2022, công ty L phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn nợ cho công ty Đ (Việt Nam) là 29.225.000 (hai mươi chín triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.

Việc trả nợ được thi hành vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành vào ngày 20/01/2022.

Trường hợp Công ty TNHH Xuất nhập khẩu L không trả nợ theo đúng quy định trên thì Công ty TNHH Đ (Việt Nam) được quyền liên hệ với Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu thi hành đối với khoản tiền trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian chậm trả.

2/Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.730.625 (một triệu bảy trăm ba mươi ngàn sáu trăm hai mươi lăm) đồng công ty TNHH Xuất nhập khẩu L tự nguyện chịu. Hoàn tiền tạm nộp án phí là 3.000.000 (ba triệu) đồng cho Công ty TNHH Đ (Việt Nam) theo biên lai thu tiền số 0027557 ngày 04/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ