vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phú T và chị Quang Thị L. 2.

Viện kiểm sát ND H.Như Xuân; Chi cục THA DS H.Như Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Lê Phú T với chị Quang Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phú T và chị Quang Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2021/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Phú T - Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Quang Thị L - Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phú T và chị Quang Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Anh T và chị L không có con chung. * Về tài sản, công nợ chung: Anh T và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh T là đối tượng người khuyết tật, có đơn xin miễn án phí dân sự nên được miễn nộp 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn); Nhưng phải nộp 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) về phần nghĩa vụ của chị L, theo sự thỏa thuận của các bên. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0012188 ngày 29/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận anh T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho anh T số tiền 225.000đ tạm ứng án phí. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ