vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng Th và anh Bùi Quảng N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Hồng Th và anh Bùi Quảng N thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Trần Thị Hồng Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Trần Khánh L sinh ngày 08/07/2017 (hiện cháu Bùi Trần Khánh L đang do chị Trần Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thắm xin ly hon anh Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng Th và anh Bùi Quảng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2021/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 09 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng Th - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ dân phố 6,thị trấn R, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Bùi Quảng N - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ dân phố 6,thị trấn R, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng Th và anh Bùi Quảng N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Chị Trần Thị Hồng Th và anh Bùi Quảng N thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Trần Thị Hồng Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Trần Khánh L sinh ngày 08/07/2017 (hiện cháu Bùi Trần Khánh L đang do chị Trần Thị Hồng Th chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Bùi Quảng N phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị Hồng Th đối với cháu Bùi Trần Khánh L mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 3/2021 đến khi cháu Bùi Trần Khánh L trưởng thàng đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, chị Trần Thị Hồng Th và anh Bùi Quảng N thỏa thuận giải quyết chị Th nộp toàn bộ. Chị Trần Thị Hồng Th phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị Hồng Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/0001879 ngày 22/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị Trần Thị Hồng Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

Cỡ chữ