vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị V và anh Xa Văn K Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Hà Thị V và bị đơn Xa Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2021/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2021/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị V, sinh năm yy

Trú tại: xóm Đ II, xã GĐ, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: Anh Xa Văn K, sinh năm yy

Trú tại: xóm Đ II, xã GĐ, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng CSXH tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đà Bắc, do ông Nguyễn Đinh Hoàng - Phó giám đốc làm đại diện.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị V và anh Xa Văn K

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Hà Thị V và anh Xa Văn K thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Hà Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Xa Thị Hồng P, sinh ngày dd/mm/yy, cho đến khi cháu Xa Thị Hồng P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật. Nếu có thay đổi, chị Hà Thị V và anh Xa Văn K có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Anh Xa Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung là Xa Thị Hồng P mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2021, cho đến khi cháu Xa Thị Hồng P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.

Anh Xa Văn K có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anh Xa Văn K thực hiện quyền này.

Về tài sản chung: Anh Xa Văn K sở hữu và sử dụng ngôi nhà xây có diện tích 64m2 tại xóm Đ II, xã GĐ, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Ngôi nhà này nằm trên phần đất của bố mẹ đẻ anh Xa Văn K.

Về nợ chung: Anh Xa Văn K trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình

- Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đà Bắc số tiền gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) và lãi phát sinh.

Về án phí: Chị Hà Thị V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, số tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí do chị Hà Thị V đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003468 ngày 06 tháng 8 năm 2021, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ