vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 23/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thùy T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 7, tổ 7, đường Hoàng Lê Kha, Khu phố 3, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ T1, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 5, hẻm 5, đường Trần Hưng Đạo, Khu phố 1, phường 1, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T-T1 Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2021/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 23 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 132/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thùy T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 7, tổ 7, đường Hoàng Lê Kha, Khu phố 3, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ T1, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 5, hẻm 5, đường Trần Hưng Đạo, Khu phố 1, phường 1, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị Mỹ T1 có nghĩa vụ trả cho chị Trương Thùy T số tiền nợ hụi và tiền vay là 142.500.000 (Một trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm ngàn) đồng; Ghi nhận chị T không yêu cầu tính lãi suất.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà T1 không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà T1 còn phải trả cho chị T số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T1 đã hơn 60 tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Khoản 2, 9 Điều 26; Điểm b Khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Trương Thùy T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Tây Ninh hoàn trả cho chị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.562.500 đồng theo biên lai thu tiền số 0001424 ngày 20-4-2021 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ