vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 31/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Lê Ngọc D, sinh năm 1981; Địa chỉ thường trú: Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2021/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Lê Ngọc D, sinh năm 1981;

Địa chỉ thường trú: Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: anh Mai T, sinh năm 1976;

Địa chỉ: phường M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

Là người đại diện theo ủy quyền (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 21/01/2021, số chứng thực 08/2021, quyển số 01/2021-SCT/HĐ,GD của Ủy ban nhân dân phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp).

- Bị đơn: 1/ Anh Huỳnh Việt T, sinh năm 1968;

2/ Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ thường trú: Phường 2, TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp;

Địa chỉ liên hệ: phường M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Trương Thành T, sinh năm 1978;

Địa chỉ thường trú: Phường 6, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Ấp X, xã V, huyện T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Đặng Lê Ngọc D yêu cầu anh Huỳnh Việt T và chị Nguyễn Thị Thanh T liên đới trả cho chị D số tiền vay gốc là 2.700.000.000 (hai tỷ bảy trăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi, không yêu cầu giải quyết đối với Hợp đồng thế chấp ngày 17/01/2020 đã ký giữa chị D, anh T và chị T.

- Anh Huỳnh Việt T và chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất liên đới trả cho chị Đặng Lê Ngọc D số tiền vay gốc là 2.700.000.000 (hai tỷ bảy trăm triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Việt T và chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 43.000.000 đồng (bốn mươi ba triệu đồng).

Chị Đặng Lê Ngọc D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 54.750.000 đồng (năm bốn triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007785 ngày 18/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ