- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đức - Tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1982 Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm: 1988.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2020/TLST-HNGĐ, ngày 07/7/2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm V, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm: 1988. Nơi ĐKHKTT: Xóm V, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Chỗ ở hiện nay: Xóm 6, xã H, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1982 Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm: 1988. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về T cảm: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Phan Thị T thuận T ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 15/10/2008. Ly hôn các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Khánh L cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu chị Phan Thị T phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Phan Thị T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận T ly hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ cho anh Đ trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003549, ngày 07/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã T, huyện Thạch Hà (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(Để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |