- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà B i Thị G và ông Văn Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Phan Rang -Tháp Chàm, ngày 22 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀSỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sư vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 99/2020/TLST/HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị G, sinh năm 1975.
- Bị đơn: Ông Văn Thành T, sinh năm: 1975. C ng địa chỉ: Khu phố 2, phường Đ. H, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà B i Thị G và ông Văn Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà B i Thị G và ông Văn Thành T đồng ý thuận tình ly hôn. Về quan hệ con cái: Giao cho bà B i Thị G trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Văn Thành H, sinh ngày: 09/07/2002; Giao cho ông Văn Thành T trực tiếp nuôi dư ng con chung Văn Thành V, sinh ngày: 07/12/2005 và không bên nào phải cấp dư ng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà B i Thị G đồng ý chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 002718, ngày 27 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Hoàn lại cho bà B i Thị G 150.000đ tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.PRTC; - CCTHADS TP. PRTC; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Các đương sự; - UBND phường Đông H i (2002); - Lưu h sơ v án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |