- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Như Q xin ly hôn với anh Hoàng Quốc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Hoàng Quốc A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhƣ Q, sinh năm 1991; Trú tại: tổ dân phố 5, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Anh Hoàng Quốc A, sinh năm 1992; Trú tại: tổ dân phố 5, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Hoàng Quốc A.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Hoàng Quốc A có 01 con chung là Hoàng Quốc N, sinh ngày 30/4/2016 do chị Nguyễn Thị Như Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hằng tháng anh Hoàng Quốc A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ ngày 01/6/2020 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Hoàng Quốc A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Như Q có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Hoàng Quốc A không thi hành được, thì hàng tháng anh Hoàng Quốc A còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
3. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Hoàng Quốc A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung không có.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Như Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001391 ngày 11 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
3. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhân:
| - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TP Hà Tĩnh; - Chi cục THADS TP Hà Tĩnh; - UBND P. Trần Phú, TP Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Đức Chính |