- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị TT và ông Phạm TT1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 23 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 98/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TT, sinh năm 1966. Địa chỉ: đường Võ Trường Toản, phường AH, quận NK, thành phố Cần Thơ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Phan Tấn L – Văn phòng luật sư Phan Tấn L, đoàn luật sư thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Phạm TT1, sinh năm 1952. Địa chỉ: đường Võ Trường Toản, phường AH, quận NK, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị TT và ông Phạm TT1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị TT và ông Phạm TT1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Thị DT (giới tính: nữ, sinh ngày 09/11/1985) và Phạm Quảng T (giới tính: nam, sinh ngày 04/10/1990). Cả hai con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 75.000 đồng, bà Nguyễn Thị TT tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân cho ông Phạm TT1. Khấu trừ 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí 56.622.500 đồng mà bà Nguyễn Thị TT đã nộp, theo biên lai thu số 002311 ngày 17/02/2020 sang thành án phí hôn nhân sơ thẩm phải chịu. Bà Nguyễn Thị TT được nhận lại số tiền 56.472.500 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q.NK; - Chi cục THADS Q.NK; - UBND P. Hưng Phú, Q.CR; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Văn Hứng |