vanban.org

Quyết định 55/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Vũ Phúc T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Vũ Phúc T đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc chị Phạm Thị M xin ly hôn anh Vũ Phúc T."
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Vũ Phúc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ.Tiên Lữ, ngày 12 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M - Sinh năm 1988.

HKTT: Thôn T - xã A (nay là xã A) - thành phố H - tỉnh Hải Dương.

2. Bị đơn: Anh Vũ Phúc T - Sinh năm 1988.

HKTT: Thôn G - xã L - huyện T - tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu: Vũ Ngọc Minh A - sinh ngày 03/9/2016.

HKTT: Thôn G - xã L - huyện T - tỉnh Hưng Yên.

Nơi ở hiện nay: Thôn T - xã A (nay là xã A) - thành phố H - tỉnh Hải Dương.

4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu Minh A: Chị Phạm Thị M và anh Vũ Phúc T.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Vũ Phúc T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Vũ Phúc T đều nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị M và anh T đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Vũ Ngọc Minh A, sinh ngày 03/09/2016. Hiện nay cháu Minh A đang ở cùng với chị M. Chị M và anh T thỏa thuận thống nhất, giao chị M được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Minh A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị M là 1.000.000 đồng/tháng. Thời hạn kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu Minh A đủ 18 tuổi, thành niên. Anh T được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất đã được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về tài sản chung; Công sức; Công nợ; Ruộng canh tác: Chị M và anh T tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh T nhất trí để chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0000588 ngày 07/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Chị Phạm Thị M đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ