- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Đ và bị đơn anh Lý Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA A TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa A, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Đ; Sinh năm: 1987;
Bị đơn: Anh Lý Văn Th; Sinh năm: 1989. Cùng địa chỉ: Xóm 01 Lũng Ph, xã Hồng V, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Đại diện theo pháp luật ông Dương Quyết Thắng – Tổng giám đốc. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Hồng Ngân – Giám đốc phòng giao dịch NHCSXH huyện Hòa An. Địa chỉ: Phố Hoằng Bó, thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nông Văn Dự - Trợ giúp viên pháp lý. Địa chỉ: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/7/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Đ và bị đơn anh Lý Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Đ và bị đơn anh Lý Văn Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Thỏa thuận giao các con họ tên Lý Thái S; Sinh ngày 17/02/2006, Lý Hồng C, sinh ngày 08/7/2009, Lý Thị Hòa A, sinh ngày 12/4/2014 cho anh Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết. Về cấp dƣỡng: Chị Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mức 1.500.000đ/tháng, phương thức cấp dưỡng là cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng, tính từ tháng 7/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về Tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cho vay, nợ chung: Không có cho vay chung, có nợ chung, thỏa thuận bị đơn anh Lý Văn Th có trách nhiệm trả khoản nợ 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) tại Ngân hàng chính sách huyện Hòa An, lãi xuất và thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định trong hợp đồng vay vốn số 2400006018. Về án phí: Chị Đ và anh Th mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí cho việc hòa giải thành, chị Đ phải chịu nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng, anh Th phải chịu nộp 450.000đ tiền án phí nghĩa vụ. chị Đ tự nguyện nộp thay cho anh Th 75.000đ tiền án phí hòa giải thành và 450.000đ tiền án phí nghĩa vụ. Tổng cộng chị Đ phải nộp tổng số tiền là 750.000đ (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước. Chị Đ thuộc diện hộ nghèo nên được miễn tiền án phí, số tiền được miễn là 750.000đ. Chị Đ được hoàn lại 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số AA/2019/0001422 ngày 06/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Hòa An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - Chi cục thi hành án DS huyện HA; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG KIM CHI |