- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy L- Vũ Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 55/2020/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 66/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2020 về việc “ tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ A, phố G, phường T, TP B, tỉnh Quảng Ninh.
-Bị đơn: Anh Vũ Văn D, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện X, tỉnh Thái Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Nguyễn Hoài N, sinh ngày 31/3/2010. Anh Vũ Văn D không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chịL và có quyền thăm nom con chung.
2.2 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy L tự nguyện chịu cả 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 ( ba trăm nghìn) đồng chịL đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001603 ngày 25/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, chịL được hoàn trả 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSNDKX; -Chi cục THADS KX; -Các đương sự; -Lưu: H/S, VP; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |