- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự giữa ông Bùi L và ông Nguyễn Đ và bà Trần L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-DS | C, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi L, sinh năm 1983; đăng ký thường trú: Số 60, đường NA10, tổ 21, khu phố 4, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn D, sinh năm 1984; địa chỉ: Khu phố 4, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương; là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 01/7/2020).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1989 và bà Trần L, sinh năm 1993; cùng đăng ký thường trú: Tổ KMR, khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đ và bà Trần L có nghĩa vụ trả cho ông Bùi L các khoản sau:
+ Khoản tiền góp vốn: 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng);
+ Khoản tiền vay: 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng);
+ Tiền lãi phát sinh: 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng);
Tổng cộng 1.420.000.000 đồng (một tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Ông Nguyễn Đ và bà Trần L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 27.300.000 đồng (hai mươi bảy triệu, ba trăm nghìn đồng).
+ Hoàn trả cho ông Bùi L 31.670.250 đồng (ba mươi mốt triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn, hai trăm năm mươi đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số AA/2016/0047763 ngày 01/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2014 và Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân |