vanban.org

Quyết định 55/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 04/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Lô Thị Phương, 42 tuổi Trú tại: Bản Can, xã Tam Thái, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55 /2020/QĐST- DSĐô Lương, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020 về việc các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 51/2020/TLST- DS, ngày 23 tháng 11 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1975

Nơi cư trú: khối 4, thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1974

Nơi cư trú: xóm 01, xã X Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm dân sự:

Chị Nguyễn Thị X chấp nhận có nợ anh Nguyễn Tiến H số tiền

140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu) đồng, chị Nguyễn Thị X có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Tiến H số tiền còn nợ là 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu đồng).

2.2. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị X thỏa thuận chịu số tiền án phí Dân sự sơ thẩm 3.500.000đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng)

- Trả lại cho anh Nguyễn Tiến H số tiền 3000.000đ (ba triệu đồng) tiền tạm

ứng án phí đã nộp, tại biên lai số 0005380 ngày 23/11/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người pH thi hành chưa trả hết

số tiền trên thì hàng tháng còn pH chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ