- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà H yêu cầu bà M và ông Đ trả tiền mua bán trái cây"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-DS | BĐ, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Diệu H, sinh năm 1961
Địa chỉ: 161A GD, phường TB, quận TĐ, TP Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1980 và bà Trần Thị M, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị M có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trương Thị Diệu H số tiền 359.779.000 (ba trăm năm mươi chín triệu, bảy trăm bảy mươi chín nghìn) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị M tự nguyện chịu 8.994.475 (tám triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Trương Thị Diệu H 8.994.475 (tám triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm) đồng tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ theo biên lai thu tiền số 0017488 ngày 20/10/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiều My |