vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 30/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà ăn và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hà ăn và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận giao con chung à cháu Hà Gia , sinh ngày 20/10/2017 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục đến tu i trư ng thành. Hiện nay cháu Gia L đang với… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc y u c u công nhận thuận tình y hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu c u giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hà ăn , sinh năm 1991. Địa chỉ: h ng 104 t ng 1, d y , hu định cư , phường P, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: T dân phố T, thị tr n , huyện L, tỉnh nh h c

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét th y mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Hà ăn và chị Nguyễn Thị T đ thật sự tr m trọng kéo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được, vợ chồng đ sống y thân, hông c n y u thương, quan tâm, chăm sóc ẫn nhau. Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng hông thành

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà ăn và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà ăn và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận giao con chung à cháu Hà Gia , sinh ngày 20/10/2017 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục đến tu i trư ng thành. Hiện nay cháu Gia L đang với chị T. Chị T hông y u c u anh c p dư ng tiền nuôi con chung

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà hông ai được cản tr .

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hà ăn và chị Nguyễn Thị T xác nhận không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí T a án: Anh Hà ăn và chị Nguyễn Thị T m i người phải chịu 150 000 đồng ệ phí giải quyết việc y u c u công nhận thuận tình y hôn, nhưng được kh u trừ vào số tiền 300 000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh D, chị T đ nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, ệ phí T a án số AA/2013/007591 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Anh Hà ăn và chị Nguyễn Thị T đ nộp đủ, nay hông phải nộp

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được b sung theo Luật sửa đ i, b sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đ i, b sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ