- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2019/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2019/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1989;
Bị đơn: Anh Nguyễn Công H1, sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào điều 55, 81,82,83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 27 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:
Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Công H1;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng:
Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Công H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Thị Hồng A, sinh ngày 24/4/2011 và Nguyễn Công T, sinh này 05/7/2013. Ly hôn, anh H1 nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hồng A; Chị H nuôi dưỡng cháu Nguyễn Công T; Vấn đề cấp ưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết.
Các bên có quyền thăm nom con, không ai có quyền cản trở, không lạm dụng việc thăm nom con để gây cản trở đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con cái.
- Về tài sản chung:
Chị H, anh H1 đề nghị Tòa án ghi nhận nội dung đã tự thỏa thuận:
- Chị Nguyễn Thị Hồng H đứng tên quyền sử dụng và sử dụng thửa đất số 85, tờ bản đồ số 27; diện tích 90 m2 tại xã Đ, huyện T, tỉnh Bắc Ninh được Chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 03/11/2016 đứng tên ông Nguyễn Công H1, sinh năm 1986; số CMND xxxxxxxxx và bà Nguyễn Thị Hồng Huệ, sinh năm 1989; Số CMND xxxxxxxxx địa chỉ tại xã Đ, huyện T, Bắc Ninh;
Chị H có quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;
- Chị Nguyễn Thị Hồng H trả cho anh Nguyễn Công H1 số tiền là 2.300.000.000đ (Hai tỷ ba trăm triệu đồng chẵn); Anh H1 đã nhận đủ số tiền 2.300.000.000đ (Hai tỷ ba trăm triệu đồng chẵn).
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp số tiền tạm ứng án phí Ly hôn và án phí chia tài sản là 56. 300.000đ (Năm mươi sáu triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2015/0000609 ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Hoàn trả lại chị H số tiền 56.150.000đ(Năm mươi sáu triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Du; - UBND xã Đại Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong |