- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2019/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn B, thị trấn A, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc D tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Việt A, sinh ngày 28/01/2009 cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 005760 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ; chị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ; - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã N (Số ĐKKH 33 ngày 23/9/2008); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phượng |