- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N với anh Bùi Viết C 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2019/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019, giữa: Chị Phạm Thị N Địa chỉ: thôn T, xã L, huyện H, tỉnh Quảng Ninh Anh Bùi Viết C Địa chỉ: thôn T, xã L, huyện H, tỉnh Quảng Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N với anh Bùi Viết C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao người con chung tên là Bùi Như N, sinh ngày 26/6/2008 cho chị Phạm Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Giao người con chung tên là Bùi Văn H, sinh ngày 02/8/2012 cho anh Bùi Viết C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị N và anh Bùi Viết C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phạm Thị N và anh Bùi Viết C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002361 ngày 28/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện H; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Cường |