vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ 4, tổ dân phố N, thị trấn A, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn Đ, xã Hồng K, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn C yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôn con sau khi ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 55/2019/QĐST-HNGĐ
A Lưới, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ 4, tổ dân phố N, thị trấn A, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn Đ, xã Hồng K, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Chị Hoàng Thị T giao cháu Nguyễn Hoàng Đại H, sinh ngày 06-5-2017 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H đủ tuổi thành niên; chị Hoàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 50/2018/QĐST-HNGĐ ngày 23-10-2018 của Tòa án nhân dân huyện A Lưới, có nội dung “Giao chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng Đại H, sinh ngày 06-5-2017 kể từ khi ly hôn đến khi thành niên” và “anh Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng Đại H là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng) kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi” hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự này.

Chị Hoàng Thị T là người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn C chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lại thu tạm ứng án phí số AA/2013/004280 ngày 01-10-2019, nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện A; trả lại cho anh C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ