- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:55/2019/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lý Thị Bích Thơ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Trí
2. Bà Nguyễn Thị Diệu Hiền
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc P, sinh năm: 1965;
Nơi cư trú: Ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Bà Huỳnh Thị U, sinh năm: 1975;
2. Ông Trần Phú H, sinh năm: 1976;
Cùng nơi cư trú: Ấp H, xã T, huyện B, Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Huỳnh Thị U và ông Trần Phú H thống nhất liên đới trả cho bà Trần Ngọc P số tiền còn nợ là 104.000.000đ (Một trăm, lẻ bốn triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận như sau:
+ Bà Huỳnh Thị U và ông Trần Phú H thống nhất liên đới tự nguyện chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 2.600.000đ ( Hai triệu, sáu trăm nghìn đồng).
+ Bà Trần Ngọc P thống nhất cá nhân tự nguyện chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 2.600.000đ (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp là 3.650.000đ (Ba triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số BH/2017- 0009236 ngày 06/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, hoàn trả cho bà Trần Ngọc P số tiền là 1.050.000đ (Một triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình; - Chi cục THA DS huyện Thanh Bình; - Tòa án ND tỉnh Đồng Tháp; - Cổng thông tin Điện tử Tòa án; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Thị Bích Thơ |