- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 55/2019/QĐST-DS | Củ Chi, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1954.
Địa chỉ: Số 26A đường Lê Thị B, tổ 3, ấp 6, xã T, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Phạm Hữu T, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: Số 26 đường Lê Thị B, tổ 3, ấp 6, xã T, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn S và ông Phạm Hữu T thỏa thuận ông T sẽ tháo dỡ cạnh ô văng nhà ông có diện tích 70 cm2 để trả lại không gian quyền sử dụng đất cho ông S, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 872439, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1245 QSDĐ/CQ ngày 30/11/2004 do UBND huyện Củ Chi cấp cho ông Phạm Văn S. Cạnh ô văng có giá trị 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
Thời gian tháo dỡ chậm nhất vào ngày 31/3/2019.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Phạm Văn S tự nguyện chịu, ông S đã nộp tiền tạm ứng án phí 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0033977 ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi nên được cấn trừ, ông S được hoàn lại 475.000đ (Bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |