vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H trả nợ cho chị Đào Thị Th số tiền gốc vay ngày 13/7/2018 là 60.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Đào Thị T đòi nợ anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H trả nợ cho chị Đào Thị Th số tiền gốc vay ngày 13/7/2018 là 60.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST - DSQuỳnh Lưu, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Đóa

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Hoàng Phương

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Phương Quỳnh – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 5 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện QL, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 55/2019/TLST – DS ngày 06 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 60/2019/QĐST – DS ngày 06 tháng 5 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Đào Thị T, sinh năm 1978. Có mặt Địa chỉ: Thôn ĐB, xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan :

1. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1972. Vắng mặt.

Người được anh L ủy quyền: Chị Trần Thị H, sinh năm 1973 ( theo giấy ủy quyền

ngày 10/4/2019). Có mặt.

2. Chị Trần Thị H, sinh năm 1973. Có mặt

Đều có địa chỉ: Xóm 3, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ngày 13/7/2018 chị Đào Thị T cho anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H vay số tiền 60.000.000đ ( sáu mươi triệu đồng), giấy vay tiền do anh L chị H viết và cùng ký vào. Lãi suất thỏa thuận miệng, thời hạn trả nợ là 13/9/2018 . Tuy nhiên, sau đó nhiều lần chị T có đòi nợ, nhưng anh L, chị H không trả được như cam kết. Nay chị T khởi kiện yêu cầu anh L, chị H trả số nợ tiền gốc vay ngày 13/7/2018 là 60.000.000đ ( sáu mươi triệu đồng) , không yêu cầu lãi suất.

Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải đặt tại Tòa án, anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H nhất trí trả nợ cho chị Đào Thị T số tiền gốc theo giấy vay nợ ngày 13/7/2018 là 60.000.000đ( sáu mươi triệu đồng), về lãi suất chị T không yêu cầu anh Lương chị H trả.

Ngày 11/4/2019 chị T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành tại Tòa án với nội dung: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H thống nhất trả nợ cho chị Đào Thị T số tiền nợ gốc 60.000.000đ ( sáu mươi triệu đồng). Về lãi suất chậm trả chị T không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định:

. Chị Đào Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H trả nợ cho chị T số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 13/7/2018 là 60.000.000đ ( sáu mươi triệu đồng).

Tại biên bản hòa giải thành lập ngày 11/4/2019 do hòa giải viên bà Lê Thị Thanh Thủy của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện QL, tỉnh Nghệ An thì anh L và chị H nhất trí trả nợ cho chị T số tiền nợ gốc theo giấy vay nợ ngày 13/7/2018 là 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng). Về lãi suất chậm trả chị T không yêu cầu.

. Nội dung thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11/4/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước và người thứ ba.

. Chị Đào Thị T thỏa thuận chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 7 điều 27; Điều 417; Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự. Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 55/2019/TLST – DS ngày 06 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H trả nợ cho chị Đào Thị Th số tiền gốc vay ngày 13/7/2018 là 60.000.000đ ( sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.

Điều 2. Chị Đào Thị T thỏa thuận nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự , được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001991 ngày 04/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q L, tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ