vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1970. Địa chỉ thường trú: đường M, phường T, Quận K, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST-DSHàm Thuận Nam, ngày 18 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

 Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

 Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 161/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1970.

Địa chỉ thường trú: đường M, phường T, Quận K, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: đường N, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Phan Quang P, sinh năm 1990;

Bà Đặng Thị Yến T, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: thôn P, xã H, huyện N, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phan Quang P và bà Đặng Thị Yến T đồng ý trả số tiền 1.040.000.000 đồng (Một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Mỹ L.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Mỹ L chịu 10.800.000 (Mười triệu tám trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 22.743.000 đồng tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003686 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ L số tiền 11.943.000 (Mười một triệu chín trăm bốn mươi ba ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí.

Ông Phan Quang P và bà Đặng Thị Yến T phải chịu 10.800.000 (Mười triệu tám trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận khi thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ