- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Minh D-Huỳnh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2019/QĐST-DS. | Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017) B, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 199/2019/TLST-DS, ngày 01 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
NGUYÊN ĐƠN: Ông Trần Minh Đ.
Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố C.
BỊ ĐƠN: Bà Huỳnh Thị T.
Địa chỉ: đường T, phường A, quận B, thành phố C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hợp đồng đặt cọc: Bà Huỳnh Thị T và ông Trần Minh Đ thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà hai bên đã ký vào ngày 20/03/2019.
Về số tiền đặt cọc: Bà Huỳnh Thị T có trách nhiệm hoàn trả cho ông Trần Minh Đ số tiền cọc đã nhận là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Về phương thức và thời gian thanh toán: các đương sự tự thỏa thuận, nếu không thống nhất thỏa thuận được thì sẽ do Cơ quan Thi hành án dân sự quận B, thành phố C giải quyết theo thẩm quyền.
Kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất Nhà nước quy định tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn bà Huỳnh Thị T phải nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố C.
Nguyên đơn ông Trần Minh Đ được nhận lại 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 004139 ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận B, thành phố C - Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố C; - Tòa án nhân dân Thành phố C; - Lưu (hs, Vp, Ltd). | Phạm Thị Ánh |