vanban.org

Quyết định 55/2019/QDDST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Ấp P, xã Ph, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn anh Trần Quốc H với bị đơn ông Lý Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST – DSChâu Thành, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2019/TLST– DS ngày 26 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm: 1995

Địa chỉ: Ấp P, xã Ph, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Lý Phương T, sinh năm: 1975

Đăng ký thường trú: Đường Q, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ tạm trú: Ấp K, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện hợp pháp cho bị đơn: Anh Nguyễn Vịnh T, địa chỉ: Khu vực T, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ – Là đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 17/9/2019).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Địa chỉ: ấp T, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn anh Trần Quốc H và bị đơn ông Lý Phương T thống nhất hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng số 2630 quyển số 02/2018/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 15/10/2018 tại Văn phòng công chứng L đối với phần đất tọa lạc tại ấp K, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000018 do ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 13/02/2004 cho ông Lý Phương T là vô hiệu.

Ghi nhận trong Quyết định việc anh Trần Quốc H và ông Lý Phương T tự thỏa thuận xử lý hậu quả hợp đồng vô hiệu, cụ thể như sau:

Ông Lý Phương T có trách nhiệm trả cho anh Trần Quốc H số tiền 414.000.000 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu đồng), trong đó tiền gốc 350.000.000 đồng, tiền lãi 64.000.000 đồng (lãi tính từ ngày lập hợp đồng cho đến ngày hòa giải thành 20/9/2019).

Anh Trần Quốc H phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000018 cho ông Lý Phương T hoặc giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền (khi có yêu cầu).

Thời gian các bên giao trả: Do Chi cục thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lý Phương T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh Trần Quốc H được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0021518 ngày 26/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ