- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VV Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thạch Ngọc L và ông Nguyễn Hoàng L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 04 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Thạch Ngọc L.
Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng L.
Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thạch Ngọc L và ông Nguyễn Hoàng L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Bà L và ông L thỏa thuận bà L đồng ý giao con chung tên Nguyễn Hoàng A sinh ngày 21/6/2001, cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành bà L không phải cấp dưỡng nuôi con, còn con chung tên Nguyễn Thị Kim M sinh ngày 17/7/1994 đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn bà L đồng ý chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006768 ngày 26/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho nguyên đơn L số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - T.H.A dân sự huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - TA lưu (hs, vp). | Thẩm phán Lê Văn Trúc |