- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh T và chị Lường Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: anh Phạm Thanh T, sinh năm 1980. Trú tại: Tổ 9, phường T, thành phố L, tỉnh L. Bị đơn: chị Lường Thị H, sinh năm 1982. Trú tại: Tổ 9, phường T, thành phố L, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh T và chị Lường Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Thanh T và chị Lường Thị H đều thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: anh Phạm Thanh T và chị Lường Thị H có 01 con chung, cháu tên là Phạm Anh D, sinh ngày 16/01/2013, anh T và chị H thỏa thuận như sau: Chị Lường Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phạm Anh D, sinh ngày 16/01/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Thanh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Phạm Anh D số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ 01/5/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Thanh T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh Tuấn thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: anh Phạm Thanh T và chị Lường Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Thanh T và chị Lường Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh T tự nguyện nộp thay chị H số tiền án phí mà chị H phải nộp, chị H nhất trí. Tổng cộng anh Phạm Thanh T phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003322 ngày 13/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Q, TP L, tỉnh L; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |