- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H- Lương Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lương Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 30 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984
Nơi ĐKHK: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Anh Lương Văn V, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lương Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Lương Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lương Văn V trực tiếp nuôi con chung là Lương Văn T, sinh ngày 27/8/2003 và Lương Quang T, sinh ngày 18/3/2014
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V là 1.000.000 đồng/01 tháng/01 con chung, hai con là 2.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 04/2018 đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này. Tuy nhiên, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thụ lý giải quyết vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc vụ án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo yêu cầu của đương sự và quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2017/0001602 ngày 08/03/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA huyện Y; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG Thẩm phán Thân Hồng Giang |