- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Danh Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU-NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978;
Địa chỉ: xóm 7, xã Q, huyện Q, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Hoàng Danh Th, sinh năm 1979;
Địa chỉ: xóm 7, xã Q, huyện Q, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Danh Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con cái:
Giao con chung là Hoàng Khánh L, sinh ngày 03/2/2006 cho anh Th được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Giao Hoàng Quỳnh A, sinh ngày 31/8/2007 cho chị Th được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Th, anh Th bởi vì chưa ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị Th, anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Giao cho anh Hoàng Danh Th được quyền sử dụng 420m2 đất. Trong đó, có 200m2 đất ở nông thôn và 220m2 đất trong cây hàng năm (vườn liền kề đất ở), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Hoàng Danh Th và chị Nguyễn Thị Th tại thửa số 904, tờ bản đồ 14,(nay là thửa 119, tờ bản đồ 30 có tổng diện tích là 695,8m2) tại xóm 8, xã Quỳnh Thạch, huyện Quỳnh Lưu cấp ngày 23/9/2010. Ranh giới, vị trí như sau: Phía đông giáp đất ở ông Cường, ông Phú, dài 27,54m; Phía tây giáp đất ông Lập, dài 23,64m; Phía bắc giáp ông Văn Đình Tấn, dài 21,52m; Phía nam giáp ông Liêm và ông Hạnh, dài 27,12m và được quyền sở hữu Một ngôi nhà lệch 3 gian, rui chồng, lợp ngói, nền lát gạch men, tường xây bằng sò táp lô gắn liền trên đất được giao.
Nhưng anh Th phải bù giá trị chênh lệch tài sản cho chị Th là 225.000.000đ (Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng).
- Về Án phí:
Chị Th thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và số tiền tạm ứng án phí dân sự chia tài sản của vợ chồng là: 12.650.000đ (Mười hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001511 ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳnh Lưu
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - THA huyện Quỳnh Lưu; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Đóa |