- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vi Thị Q ly hôn anh Lê Trọng C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Q và anh Lê Trọng C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST-HNGĐ | NT, ngày 26 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị Q - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn 5, xã Cán K, huyện NT, tỉnh Thanh hóa. Bị đơn: Anh Lê Trọng C - Sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 5, xã Cán K, huyện NT, tỉnh Thanh hóa.
Căn cứ vào các Điều 212; 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Q và anh Lê Trọng C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Vi Thị Q và anh Lê Trọng C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con C: Chị Vi Thị Q và anh Lê Trọng C thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Lê Thị Phương Chinh - Sinh ngày 17/11/2012. Ly hôn anh chị thống nhất giao con C cho anh Lê Trọng C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị Vi Thị Q có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng cho việc nuôi con C mỗi tháng 1.000.000đ, thời gian đóng góp cấp dưỡng tính từ tháng 10/2018 cho đến khi cháu Lê Thị Phương Chinh đủ 18 tuổi.
Chị Vi Thị Q có quyền thăm nom con C không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ C: Chị Vi Thị Q và anh Lê Trọng C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi Thị Q và anh Lê Trọng C thống nhất: Chị Vi Thị Q chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí DSST không có giá nghạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ đi số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0006889 ngày 20/8/2018 của Chi cục THADS huyện NT. Số tiền án phí chị Q đã nộp đủ.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
| Nơi nhận: - VKSND Huyện NT - Chi cục THADS Huyện NT - Các đương sự - UBND xã Cán K, huyện NT - Lưu hồ sơ vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NT Thẩm phán Lê Văn Quân |