vanban.org

Quyết định 55/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị H; Sinh năm: 1983.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị H cùng Anh Đặng Văn K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho Chị Vi Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con Đặng Vi Thảo A sinh ngày 27/7/2010, Đặng Vi Trung B, sinh ngày 12/11/2013, anh Đặng Văn K t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Vi Thị H - Đặng Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị H; Sinh năm: 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2018/QĐST-HNGĐHòa An, ngày 07 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị H; Sinh năm: 1983. Nơi ĐKHKTT: Xóm B, xã T, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Tạm trú tại: Khu tập thể giáo viên trường THPT L, huyện L, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Anh Đặng Văn K; Sinh năm: 1970. Địa chỉ: Xóm B, xã T, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 60, 81, 82 và Điều 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/8/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị H; Sinh năm: 1983. Nơi ĐKHKTT: Xóm B, xã T, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Tạm trú tại: Khu tập thể giáo viên trường THPT L, huyện L, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Anh Đặng Văn K; Sinh năm: 1970. Địa chỉ: Xóm B, xã T, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị H cùng Anh Đặng Văn K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho Chị Vi Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con Đặng Vi Thảo A sinh ngày 27/7/2010, Đặng Vi Trung B, sinh ngày 12/11/2013, anh Đặng Văn K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con Đặng Vi Trọng C sinh ngày 12/11/2013 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh K chị H không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết. Về Tài sản, cho vay, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị H và anh K mỗi người phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Chị H được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AB/2012/02292 ngày 25/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa An, Cao Bằng. chị H được hoàn lại 225.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp. Anh K phải nộp 75.000đ tiền án phí sơ thẩm sung quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ