vanban.org

Quyết định 55/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐÔNG!HÒA!
TỈNH!PHÚ!YÊN!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2018/QĐST-HNGĐĐông Hòa, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 104/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị L - sinh năm 1975;

Địa chỉ: Số A, đường C, xã M, thị trấn T, huyện X, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh D (Tên gọi khác: K) - sinh năm 1977;

Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L và anh D.

2.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

-!Về!con!chung: Giao cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung tên là H – sinh ngày 11/9/2001, T – sinh 08/5/2003, N – sinh ngày 24/3/2008, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

-!Về!tài!sản!chung:!Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

!-!Về!án!phí:!Chị L!tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008815 ngày 18/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!

- TAND;VKSND tỉnh Phú Yên;

- VKSND huyện Đông Hòa;

!

- Chi cục THADS H. Đông Hòa;

!

- UBND thị trấn T, huyện X, Lâm Đồng;

!

- Đương sự;

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Lê!Thanh!Huệ!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! !

Cỡ chữ