- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Thế T và bà Nguyễn Thị Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Mỹ, ngày 09 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 381/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Thế T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 378, Khóm H16, ấp 1, xã Q, huyện M, tỉnh N
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H , sinh năm 1966. Địa chỉ: Số 378, Khóm H16, ấp 1, xã Q, huyện M, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Thế T và bà Nguyễn Thị Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: V
: Bà Hà được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đoàn Duy N, sinh ngày 04/02/2001, là phù hợp với nguyện vọng của cháu tại biên bản lấy lời khai ngày 28/3/2018. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Sau khi ly hôn, ông T, bà H vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ông T có quyền đến thăm con không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yầu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xét. Về án phí: Ông T chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 004065 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ. Ông T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.Cẩm Mỹ; - THADS H.Cẩm Mỹ; - UBND xã Xuân Quế, huyện Cẩm Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Tấn Mỹ |