vanban.org

Quyết định 55/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn S với chị Nguyễn Kim P. Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 10/6/2009 của UBND xã D, huyện T, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Chị Nguyễn Kim P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Chế T, sinh ngày 18/5/2006 và cháu Ngô Văn Đ, sinh ngày 12/02/2010 (tại biên bản lấy ý kiến ngày 22/02/2018 của Tòa án, cháu T và cháu Đ đều có nguyện vọng sống với mẹ). Ghi nhận sự tự nguyện của chị P không yêu cầu anh S cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn S với chị Nguyễn Kim P. Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 10/6/2009 của UBND xã D, huyện T, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55 /2018/QĐST-HNGĐT, ngày 02 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ngô Văn S, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Chị Nguyễn Kim P, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện T, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn S với chị Nguyễn Kim P. Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 10/6/2009 của UBND xã D, huyện T, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Kim P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Chế T, sinh ngày 18/5/2006 và cháu Ngô Văn Đ, sinh ngày 12/02/2010 (tại biên bản lấy ý kiến ngày 22/02/2018 của Tòa án, cháu T và cháu Đ đều có nguyện vọng sống với mẹ). Ghi nhận sự tự nguyện của chị P không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ngô Văn S có quyền thăm nom con chung. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Ngô Văn S đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0014544 ngày 23/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh S còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ