- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT vụ Hôn nhân H-B"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Trần Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁNNHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN TỈNH LÀO CAI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST- HNGĐ | Văn Bàn, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2018/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1991. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Th7, xã HM, huyÖn V B, tỉnh LC.
Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1992. Địa chỉ: Th7, xã HM, huyÖn V B, tỉnh LC.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Trần Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Trần Văn B.
+ Về con: Chị Hà Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Quỳnh Ch, sinh ngày 14/7/2016 đến khi cháu Ch trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn B không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
+ VÒ ¸n phÝ:
Chị Hà Thị H nhận chịu toàn bộ 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AB/2012/0006760 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ch cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn. Chị Hà Thị H được hoàn trả lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm tại Ch cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Anh Trần Văn B không phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai ( 01); - Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Bàn ( 02); - Nguyên đơn: Chị Hà Thị H ( 01); - Bị đơn: Anh Trần Văn B( 01); - Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn( 01); - UBND xã Hòa Mạc( 01); - Lưu VP. TAND( 02); - Lưu Hồ sơ( 02); | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lựa |