- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "T/c đòi tiền đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST - DS | Trà Cú, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Thí K, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Thạch Thị Thí K thừa nhận và đồng ý trả cho bà Lê Thị Ngọc A số tiền mua lúa còn thiếu là 256.000.000đ (Hai trăm năm mươi sáu triệu đồng) và bà Lê Thị Ngọc A không yêu cầu tính lãi.
* Thời gian và phương thức trả: Bà Lê Thị Ngọc A và chị Thạch Thị Thí K tự nguyện thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú tổ chức thi hành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thị Ngọc A phải chịu 3.200.000đ (Ba triệu hai trăm nghìn đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 6.400.000đ (Sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) mà bà A đã nộp trước theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0013906 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh thì bà A được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 3.200.000đ (Ba triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013906 ngày 29/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Chị Thạch Thị Thí K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do chị Thạch Thị Thí K sống ở xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiếu số nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Trà Cú; -CCTHA huyện Trà Cú; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Sơn Thị Sô Tha |