vanban.org

Quyết định 55/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thanh T, sinh ngày 12/10/1974.

Cháu Lê Thị T Tú, sinh ngày 18/12/1999 đã đến tuổi trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Lê Thị T Minh, sinh ngày 22/12/2013 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thanh T, sinh ngày 12/10/1974.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2017/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thu lý số 52/2017/TLST/HNGĐ ngày 11/10/2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thanh T, sinh ngày 12/10/1974. Bị đơn: Anh Lê Anh T1 , sinh ngày 12/10/1973. Đều trú tại: Tổ dân phố 4, phường B, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 15/6/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 19/12/2017.

XẫT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thanh T, sinh ngày 12/10/1974. Bị đơn: Anh Lê Anh T1 , sinh ngày 12/10/1973. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về tình cảm: Chị Trịnh Thị Thanh T và anh Lê Anh T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn. + Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung. Chị T và anh T1 thỏa thuận thống nhất như sau:

- Cháu Lê Thị T Tú, sinh ngày 18/12/1999 đã đến tuổi trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Giao cháu Lê Thị T Minh, sinh ngày 22/12/2013 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).

- Giao cháu Lê Thị T Hạnh, sinh ngày 06/9/2004 cho anh T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi)

- Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.

- Chị T, anh T1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Không yờu cầu Tũa ỏn giải quyết. + Về án phí: Chị T và anh T1 thỏa thuận chị T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm (đó nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001119 ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xó H, tỉnh Hà Tĩnh), nay chị T được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này cú hiệu lực phỏp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ