- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Bùi T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn I, xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Phạm Thị G, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 68/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Bùi T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn I, xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Phạm Thị G, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Bùi T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn I, xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Phạm Thị G, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Bùi T và chị Phạm Thị G thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng đã không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về nuôi con chung của vợ chồng: Anh Phan Bùi T và chị Phạm Thị G thoả thuận sau khi ly hôn chị Phạm Thị G trực tiếp nuôi dưỡng con là Phan Phạm Anh Đ, sinh ngày 31/7/2015. Anh Phan Bùi T nhất trí cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 9 năm 2017 đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Phan Bùi T và chị Phạm Thị G thoả thuận chị Phạm Thị G được quyền sử dụng ngôi nhà cấp bốn có diện tích 35m2 ở thôn K, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình có giá trị là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng). Chị Phạm Thị G có nghĩa vụ phải trả tiền chênh lệch giá trị tài sản cho anh Phan Bùi T là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). Anh Phan Bùi T được nhận tiền chênh lệch tài sản từ chị Phạm Thị G là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Bùi T thuận chịu 150.000 đồng. Anh Phan Bùi T đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số 0002336 ngày 17/7/2017. Anh Phan Bùi T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nay được khấu trừ. Án phí dân sự có giá ngạch: Anh Phan Bùi T phải chịu 500.000 đồng. Chị Phạm Thị G phải chịu 500.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND T; - Chi cục THADS T; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu HSTA; | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Toàn |