- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị M 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN- TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2017/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa: + Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1991; trú tại: Xóm M, xã Đ, huyện K, tỉnh H - Là nguyên đơn. + Chị Bùi Thị M- sinh năm: 1996; trú tại: Xóm M, xã Đ, huyện K, tỉnh H -Là bị đơn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị M thỏa thuận như sau: Giao con chung Nguyễn Thị Huyền T - Sinh ngày: 29/01/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị M chưa phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh T Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị M xác định không có.
- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST 150.000 đồng anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 05383 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh H. Như vậy anh Nguyễn Văn T được trả lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lự |