- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Học T và chị Lê Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2017/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 13 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2017/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2017 về ''Hôn nhân và gia đình'', giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Học T - Sinh năm: 1986. Địa chỉ: Xóm N, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Lê Thị T1 - Sinh năm: 1981. Địa chỉ: Xóm N, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Học T và chị Lê Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Hà Học T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Đức D
- Sinh ngày 21 tháng 10 năm 2010 đến 18 tuổi. Chị Lê Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị Lê Thị T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hà Học T và chị Lê Thị T1 thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Toà giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Học T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002115, ngày 26/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh T 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - CTHADS huyện H; - Các đương sự; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ - VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cƣờng |