- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh C và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 549/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 12 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 359/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1984; địa chỉ: TDP 7, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1974; địa chỉ: Số 7 kiệt 347 đường B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh C và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh C và anh Nguyễn Văn N.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh C và anh Nguyễn Văn N xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Minh C và anh Nguyễn Văn N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh C và anh Nguyễn Văn N mỗi người chịu án phí ly hôn là 75.000 đồng, chị Nguyễn Thị Minh C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003344 ngày 31 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị Nguyễn Thị Minh C đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS TP. Huế; - UBND phường B, thành phố Huế (ĐKKH số 02/2018, ngày 26/01/2018) - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. 2 | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Đào Vi |