vanban.org

Quyết định 549/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim L và ông Lữ Công K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển 01 ngày 12/06/2000 do Ủy ban nhân dân Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Kim L và ông Lữ Công K hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. Về con chung: Có 01 con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ
Số: 549/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 04 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0471/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 05 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Trần Kim L, sinh năm 1970 Địa chỉ: Đường U, Phường I, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Lữ Công K, sinh năm 1968 Địa chỉ: Đường U, Phường I, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Kim L và ông Lữ Công K tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2000, tại Uỷ ban nhân dân Phường K, Quận B, số 84 quyển 01 ngày 12/06/2000. Quá trình chung sống hai bên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên hay cãi nhau làm tình cảm vợ chồng rạn nứt. Nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai không còn tình cảm với nhau nên bà L, ông K thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Lữ Công D sinh ngày 18/05/1999 (Đã trưởng thành). [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành Xét thấy, bà L, ông K thực sự tự nguyện ly hôn và những thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim L và ông Lữ Công K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển 01 ngày 12/06/2000 do Ủy ban nhân dân Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Kim L và ông Lữ Công K hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lữ Công K sinh ngày 18/05/1999 (Đã trưởng thành)

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, Bà Trần Kim L và ông Lữ Công K phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017921 ngày 04/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L, ông K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ