- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dư Thị Kim H yêu cầu xin ly hôn với anh Phạm Đức D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dư Thị Kim H và anh Phạm Đức D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 549/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 317/2015/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2015 giữa: Nguyên đơn: Chị Dư Thị Kim H, sinh năm 1983; Số chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 17/05/2008; ĐKHKTT: Số nhà 37 ngõ 191 tổ 11, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Trú tại: Phòng 705 OCT 3D Khu đô thị R, tổ dân phố X, phường Đ, quận B, Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm Đức D, sinh năm 1972; Số chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 11/01/2008; ĐKHKTT: Số nhà 37 ngõ 191 tổ 11, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; Trú tại: Số nhà 37 ngõ 191 L, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án của Quốc Hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dư Thị Kim H và anh Phạm Đức D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về con chung: Chị Dư Thị Kim H và anh Phạm Đức D có 02 con chung là chung là cháu Phạm Đức V (giới tính nam), sinh ngày 31/08/2006 và cháu Phạm Đức V1 (giới tính nam), sinh ngày 16/04/2010. Giao cháu Phạm Đức V cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Phạm Đức V1 cho Chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; về cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Chị H và anh D được đi lại, chăm sóc, giáo D con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Dư Thị Kim H và anh Phạm Đức D tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên tòa không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Dư Thị Kim H và anh Phạm Đức D xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xét.
- Về án phí: Chị Dư Thị Kim H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp tại biên lai số 0000171 ngày 17 tháng 08 năm 2015 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q. Cầu Giấy; - UBND xã Hải Nam, huyện Hải Hậu, Nam Định. (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH ngày 30/04/2006); - Các đương sự; - Lưu HS, V.Phòng. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |