- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Đức Q - Ninh Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức Q và chị Ninh Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 548/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 810/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Bùi Đức Q, sinh năm 1982; Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số 98, tổ 14B, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Bị đơn: ChịNinh Thị P, sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú: tổ 14B, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Cư trú tại: 112 B4 ĐK, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức Q và chị Ninh Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Bùi Đức Q và chị Ninh Thị P thống nhất xác nhận anh, chị có 01 con chung là Bùi Đức Gia H (nam), sinh ngày 13/10/2011. Giao con chung là cháu Bùi Đức Gia H (nam), sinh ngày 13/10/2011 cho chị Ninh Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Bùi Đức Q có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Ninh Thị P là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu Bùi Đức Gia H thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Bùi Đức Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): anh Bùi Đức Q và chị Ninh Thị P thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Bùi Đức Q và chị Ninh Thị P thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Đức Q tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Bùi Đức Q đã nộp theo biên lai thu số 0004583 ngày 20/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Anh Bùi Đức Q đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội (GCNKH số 233 ngày 31/12/2010); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Phƣơng Minh |